-
臍 Thương Hiệt, ví dụ tiêu biểu cho việc tập luyện/ áp dụng cái nhìn tổng quát, ngoại lệ trước, cái nhìn thông thường chi tiết sau.
Mã của nó là b yx. 齊 được xem là một trường hợp ngoại lệ của bộ gõ Thương Hiệt. Nếu người gõ thiếu kinh nghiệm, không quen với việc xem xét tổng quát, các trường hợp ngoại lệ trước thì sẽ thử trước với khá nhiều tổ hợp mã thông thường cục bộ, tủn…
-
Có thể mình sai?
Có thể ngày xưa thì người tạo chữ Hán hoặc cộng đồng xưa đã có một sự tôn kính đặc biệt với cái mông nên nó không xa lạ và phần nào ngang hàng với điện thờ hay cung điện? Kiểu như tôn thờ cây súng và bao súng ấy?
-
臀 và 殿.
殿 nghĩa là cung điện (nơi vua ở) hoặc điện thờ (nơi thờ cúng). 臀 nghĩa là cái bàn tọa, nói trắng ra là cái.. mông. Có nghĩa là cung điện, điện thờ gắn vào một miếng thịt thì sẽ trở thành cái.. mông. Cung điện, điện thờ là vật ngoài thân thể tự nhiên…
-
詹 Thương Hiệt.
Mã được chấp nhận là nc ymr. Tuy nhiên khi mò thì khó biết là c có dính (phụ thuộc) vào nét bên trên hay không.
-
Phím P Thương Hiệt.
Có lẽ nó là một (trong các) phím khó nhận ra (nhất?) vì các bộ nét trong nó biến thiên nhiều và chứa nhiều nét con mà cũng được các phím khác biểu diễn như phím v, phím j, phím k.
-
非 và 腓 Thương Hiệt.
非 mã là lm sy, do đó 腓 là b lm y. Y là kết quả của các nét còn sót lại sau khi bộ nét trước đó cướp nhiều nét hết mức có thể, không giống kiểu lấy mã của 隹.
-
考 Thương Hiệt.
Khi xem https://www.hkcards.com/cj/cj-char-%E8%80%83.html https://www.zdic.net/hans/%E8%80%83 thì thấy khá bó tay. Khi xem tiểu sử của tác giả bộ gõ, lịch sử của bộ gõ và lịch sử của Đài Loan thì thấy có lẽ bộ gõ có bị chữ Hán do người Nhật dùng ảnh hưởng. 丂 tách ra từ 考 cũng có cùng cách phát…
-
織 và 戠 Thương Hiệt.
Chúng gợi nhớ đến một cấu trúc kiểu 我, tức là cách lấy mã kiểu một nhát chém sắc gọn chặt đứt từ trên xuống phân chữ ra làm đôi, tuy nhiên ở đây thực sự không có cái gì tương tự như vậy. Ở chữ 織, cái cấu trúc ngoài 糸 và 日 được…